“Mẹ tôi có mảnh đất ở quê, nay muốn tặng cho con gái vì bà đã lên thành phố sinh sống cùng gia đình con trai cả. Xin hỏi thủ tục tặng cho đất cần làm những bước nào, có phải đóng thuế không và cần lưu ý gì để sang tên hợp pháp?” – Câu hỏi của chị N.Đ.
Trong thực tế, việc tặng cho quyền sử dụng đất giữa các thành viên trong gia đình ngày càng phổ biến thì việc nắm rõ các quy định pháp luật về vấn đề này lại càng trở nên cần thiết. Bởi việc hiểu rõ trình tự, thủ tục không chỉ giúp thực hiện đúng pháp luật và còn giúp người sử dụng đất chủ động, tránh kéo dài thời gian thực hiện.

NỘI DUNG CHÍNH
2.1. Thành phần hồ sơ, giấy tờ
- Các khoản phí, lệ phí phải nộp
- Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất tại Công ty Luật TNHH Hà Thành Asia
Căn cứ Điều 45, Luật Đất đai 2024 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, trong đó:
Điều kiện chung để thực hiện quyền tặng cho QSDĐ:
- a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai 2024;
- b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Như vậy, điều kiện chung để thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất giữa những người thân trong gia đình là:
– Đất có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu;
– Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
– Trong thời hạn sử dụng đất;
Các trường hợp không được nhận tặng cho QSDĐ:
Theo Khoản 8, Điều 45, Luật Đất đai 2024, các trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất gồm:
– Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
– Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất;
Ngoài ra, nếu đất thuộc các trường hợp sau cũng không được thực hiện tặng cho đất đai:
– Đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ);
– Đất đang có tranh chấp;
– Đất bị kê biên, thế chấp hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
– Đất không còn thời hạn sử dụng;
– Người nhận không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

2.1. Thành phần hồ sơ, giấy tờ
– Giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của các bên;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) bản gốc;
– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. (bản dự thảo hoặc đã được công chứng);
– Các giấy tờ khác liên quan đến tài sản (nếu có) như giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản riêng (di chúc, văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hợp đồng tặng cho trước đó, văn bản cam kết về tài sản, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung,…);
– Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
– Bộ tờ khai thuế: thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp/phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ. (Cha mẹ tặng đất cho con thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải thực hiện việc kê khai theo quy định.)
Tải Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP tại đây
Bước 1: Công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bằng văn bản theo quy định.
Bước 2: Thực hiện thủ tục sang tên GCNQSDĐ (thủ tục đăng ký biến động) tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Có thể nộp hồ sơ thông qua các hình thức sau:
– Nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng nơi có đất;
– Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
– Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
– Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

(1) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tự quyết định áp dụng đối với địa phương của mình nên sẽ không có sự đồng nhất trên cả nước.
- Lệ phí trước bạ
Căn cứ Điều 3, Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất hiện nay là 0,5%.
Tuy nhiên, đối với trường hợp tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau sẽ được miễn lệ phí trước bạ
(3) Phí thẩm định hồ sơ
Theo Khoản 1, Điều 5, Thông tư 85/2019/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 106/2021/TT-BTC)
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
(4) Thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Điều 12, Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC)
Những trường hợp tách thửa đất có gắn với việc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất đối với những trường hợp sau thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:
– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
– Nhận thừa kế, quà tặng là quyền sử dụng đất giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(5) Phí công chứng nhà đất
Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất được tính theo giá trị quyền sử dụng đất.
Như vậy, khi mẹ chị thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho con gái thì cần đáp ứng các điều kiện để thực hiện quyền tặng cho của mình và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cũng như nộp các khoản phí, lệ phí đầy đủ theo thông báo của cơ quan thuế để thực hiện thủ tục theo đúng quy định pháp luật.
- Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất tại Công ty Luật TNHH Hà Thành Asia
Tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con cái tuy là giao dịch quen thuộc trong gia đình, nhưng trên thực tế lại liên quan đến nhiều quy định pháp luật về điều kiện tặng cho, hồ sơ, nghĩa vụ tài chính và thủ tục sang tên. Nếu không thực hiện đúng, rất dễ phát sinh vướng mắc hoặc rủi ro pháp lý về sau.
Với mong muốn hỗ trợ Quý khách hàng hiểu đúng và làm đúng quy định, đội ngũ Luật sư của Hà Thành Asia luôn sẵn sàng tư vấn, giải đáp và đồng hành trong suốt quá trình thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến khi hoàn tất sang tên Giấy chứng nhận.
Mọi thắc mắc sẽ được chúng tôi hỗ trợ tận tình, rõ ràng và hoàn toàn miễn phí ở bước tư vấn ban đầu.
Liên hệ ngay:
Hotline: 1900 8963
Email: luathathanhasia@gmail.com
Facebook: www.facebook.com/luatsuhathanh
Địa chỉ: Số 5, ngõ 104A, đường Thụy Phương, phường Đông Ngạc, Hà Nội
Với phương châm “Pháp Lý Chính Xác – Giải Pháp Hiệu Quả”, Luật Hà Thành Asia luôn đồng hành cùng quý khách trong từng bước của hành trình pháp lý, mang đến sự an tâm và tin tưởng cho khách hàng.


Bài viết liên quan
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí | Hotline:1900 8963
Luật sư đất đai tại Hà Nội – Giải pháp pháp lý an toàn cho mọi vấn đề nhà đất
Chuyển Đất Vườn Sang Đất Ở: 3 Trường Hợp Được Hưởng Phí Ưu Đãi Theo Nghị Quyết 254/2025/QH15
KHỞI KIỆN ĐÒI LẠI QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN – NHỮNG ĐIỀU CHA MẸ CẦN BIẾT ĐỂ BẢO VỆ CON MÌNH
Doanh nghiệp mới thành lập: 6 sai lầm nghiêm trọng – nhận diện và phòng ngừa
Quốc hội Chốt 3 Trường Hợp Mới Nhà Nước Được Thu Hồi Đất
Luật Sư Tư Vấn Đất Đai tại Hà Nội
Tư Vấn Đất Đai Miễn Phí: Giải Đáp Mọi Vướng Mắc Từ A-Z Cùng Luật Sư Hà Thành ASIA