Cũng như các vụ án dân sự khác, khi ly hôn ngoài việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, các đương sự cần nộp án phí dân sự ly hôn. Công ty Luật Hà Thành Asia tư vấn mức án phí ly hôn mới nhất năm 2019.
Cũng như các vụ án dân sự khác, khi ly hôn ngoài việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, các đương sự cần nộp án phí dân sự ly hôn. Công ty Luật Hà Thành Asia tư vấn mức án phí ly hôn mới nhất năm 2019.

Cơ sở pháp lý xác định án phí dân sự ly hôn?
Hiện nay án phí ly hôn được quy định tại danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH về miễn, giảm, thu, nộp án phí
Án phí dân sự ly hôn được quy định như thế nào?
Hiện nay, theo quy định của pháp luật, khi tiến hành ly hôn, các đươn sự phải nộp án phí như sau:
- Đối với ly hôn thuận tình
Trường hợp thuận tình ly hôn tức ly hôn không có giá ngạch thì án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.
Án phí phúc thẩm là 300.00 đồng
- Đối với ly hôn đơn phương
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Trường hợp các đương sự tự thỏa thuận được tài sản thì án phí dân sự ly hôn là 300.000 đồng
Trường hợp, không thể thỏa thuận mà tòa án phân chia, thì án phí dân sự được áp dụng các mức như sau:
| 1 | Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn) | |
| 1.1 | Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch | 300.000 đồng |
| 1.2 | Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch | 3.000.000 đồng |
| 1.3 | Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch | |
| a | Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| b | Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| c | Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng |
| d | Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng |
| đ | Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| e | Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |
Án phí phúc thẩm là 300.000 đồng


Bài viết liên quan
Các quy định pháp lý nào bảo vệ quyền lợi con cái, tài sản sau khi ly hôn?
Thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất: Điều kiện, Hồ sơ và Thời gian giải quyết
Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài 2025: Căn Cứ Pháp Lý & Quy Trình Chi Tiết
Chính phủ Đề Xuất Bổ Sung 3 Trường Hợp Cụ Thể để Nhà nước Thu Hồi Đất Vì Lợi Ích Quốc Gia và Phát Triển Kinh Tế – Xã Hội
Thủ tục khai sinh cho con trong trường hợp cha mẹ không kết hôn
Chi phí cho thủ tục ly hôn theo quy định là bao nhiêu?
Dịch vụ thuê Luật sư chuyên hôn nhân gia đình tại Công ty luật Hà Thành Asia